Quy định về chứng chỉ ngoại ngữ cập nhật mới nhất bao gồm:
- Quy định về khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc ở Việt Nam qua Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT
- Quy định về thời hạn sử dụng của chứng chỉ ngoại ngữ qua Thông tư 23/2017/TT-BGDĐT
- Quy định chứng chỉ ngoại ngữ đối với học sinh, sinh viên (miễn thi, miễn học, chuẩn đầu ra)
- Quy định chứng chỉ ngoại ngữ đối với công viên chức
Tổng hợp quy định chứng chỉ ngoại ngữ cập nhật mới nhất
Các văn bản pháp lý liên quan đến chứng chỉ ngoại ngữ tại Việt Nam luôn có sự thay đổi thường xuyên để phù hợp với bối cảnh giáo dục và hội nhập quốc tế. Việc cập nhật các thông tư, quy định mới không chỉ giúp tuân thủ đúng luật mà còn đảm bảo định hướng rõ ràng cho lộ trình học tập và phát triển nghề nghiệp.
Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT – Quy định về Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam
- Thông tư này công bố Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Đây là khung quy chiếu chung để đánh giá năng lực ngoại ngữ của người học trên toàn quốc, tương đương với các cấp độ từ A1 đến C2 của Khung tham chiếu chung châu Âu (CEFR).
- Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT cũng có hướng dẫn chi tiết về cách quy đổi điểm của các chứng chỉ quốc tế (như IELTS, TOEFL) sang các bậc của KNLNNVN.
Thông tư 23/2017/TT-BGDĐT – Quy chế thi đánh giá năng lực ngoại ngữ theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam
- Thông tư 23/2017/TT‑BGDĐT thiết lập một quy chế thi chuyên nghiệp, minh bạch và an ninh cao cho các kỳ thi cấp chứng chỉ ngoại ngữ theo 6 bậc chuẩn Việt Nam – tương đương CEFR.
- Văn bản này quy định cụ thể về công tác tổ chức thi ngoại ngữ, từ phạm vi áp dụng, đối tượng dự thi, tiêu chuẩn tổ chức thi, đề thi – chấm thi – an ninh thi, đến cấp chứng chỉ và xử lý vi phạm.
Quy định chứng chỉ ngoại ngữ đối với học sinh, sinh viên (miễn thi, miễn học, chuẩn đầu ra)
Theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT có hiệu lực từ 08/02/2025. Ban hành quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông.
Học sinh phổ thông – Miễn thi Ngoại ngữ tốt nghiệp THPT:
- Theo Thông tư 02/2024/TT‑BGDĐT sửa đổi Quy chế thi tốt nghiệp THPT (áp dụng từ năm 2025), thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ bậc 3 (tương đương B1 VSTEP) trở lên được miễn thi môn Ngoại ngữ trong xét công nhận tốt nghiệp THPT.
- Chứng chỉ phải còn hiệu lực tại thời điểm làm thủ tục thi.
- Không quy đổi thành điểm 10 cho môn Ngoại ngữ, điểm xét tốt nghiệp được tính theo cách không bao gồm môn này từ 2025 để đảm bảo công bằng.
Sinh viên đại học – Miễn học, miễn thi học phần Ngoại ngữ
Sinh viên có chứng chỉ tiếng Anh theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc (VSTEP) hoặc các chứng chỉ quốc tế tương đương (IELTS, TOEIC, TOEFL…) được xét miễn học và thi các học phần Anh văn cơ bản nếu đáp ứng chuẩn yêu cầu về điểm/chứng chỉ và còn hiệu lực (thường 2 năm).

Sinh viên đại học – Chuẩn đầu ra ngoại ngữ
- Theo Quyết định 729/QĐ‑BGDĐT (2015) và bổ sung sau đó, sinh viên tốt nghiệp trình độ đại học phải đạt chuẩn ngoại ngữ tối thiểu bậc 3/6 (B1 VSTEP).
- Sinh viên Cao đẳng yêu cầu bậc 2/6 (A2)
Quy định chứng chỉ ngoại ngữ đối với công chức, viên chức
Tùy thuộc vào ngạch và vị trí công tác, chứng chỉ ngoại ngữ có thể được yêu cầu ở các bậc khác nhau theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
|
STT |
Số hiệu |
Trích yếu nội dung văn bản |
Đối tượng công chức, viên chức |
Ngày có hiệu lực |
|
1 |
Ban hành quy định về mã số ngạch, tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn và chế độ xếp lương đối với công chức thuộc ngành Quản lý thị trường, do Bộ Công Thương quy định. |
Bỏ chứng chỉ ngoại ngữ, tin học với công chức Quản lý thị trường |
01/4/2022 |
|
|
2 |
Quy định việc bãi bỏ một số văn bản pháp luật liên quan đến công tác cán bộ trong lĩnh vực thi hành án dân sự, do Bộ Tư pháp ban hành. |
Bỏ chứng chỉ ngoại ngữ, tin học với công chức thi hành án dân sự |
14/10/2021 |
|
|
3 |
Đưa ra quy định về mã số, tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ và chế độ xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành hành chính và văn thư, do Bộ Nội vụ ban hành. |
Bỏ chứng chỉ ngoại ngữ, tin học với công chức hành chính, văn thư |
01/8/2021 |
|
|
4 |
Quy định mã số ngạch, tiêu chuẩn nghiệp vụ và xếp lương áp dụng cho công chức thuộc các chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ, do Bộ Tài chính ban hành. |
Bỏ chứng chỉ ngoại ngữ, tin học với công chức kế toán, thuế, hải quan |
18/7/2022 |
|
|
5 |
Ban hành quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và chế độ xếp lương dành cho viên chức chuyên ngành thư viện, do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành. |
Bỏ chứng chỉ ngoại ngữ, tin học với viên chức thư viện |
15/8/2022 |
|
|
6 |
Sửa đổi, bổ sung quy định liên quan đến tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp của viên chức ngành y tế, do Bộ Y tế ban hành. |
Bỏ chứng chỉ ngoại ngữ, tin học với viên chức ngành y tế |
10/6/2022 |
|
|
7 |
Ban hành quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh và chế độ xếp lương dành cho viên chức chuyên ngành di sản văn hóa, do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quản lý. |
Bỏ chứng chỉ ngoại ngữ, tin học với viên chức ngành di sản văn hóa |
05/02/2022 |
|
|
8 |
Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp cùng chế độ xếp lương cho viên chức thuộc chuyên ngành công nghệ thông tin và an toàn thông tin. |
Bỏ chứng chỉ ngoại ngữ, tin học với viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin, an toàn thông tin |
15/8/2022 |
|
|
9 |
Sửa đổi Thông tư 46/2017/TT-BTTTT về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp đối với viên chức âm thanh viên, phát thanh viên, kỹ thuật dựng phim, quay phim thuộc lĩnh vực Thông tin và Truyền thông. |
Bỏ chứng chỉ ngoại ngữ, tin học với viên chức âm thanh viên, phát thanh viên, kỹ thuật dựng phim, quay phim thuộc chuyên ngành Thông tin và Truyền thông. |
15/8/2022 |
|
|
10 |
Ban hành quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và chế độ xếp lương của viên chức chuyên ngành văn hóa cơ sở, do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành. |
Bỏ chứng chỉ ngoại ngữ, tin học với viên chức chuyên ngành văn hóa cơ sở |
25/8/2022 |
|
|
11 |
Ban hành quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và chế độ bổ nhiệm, xếp lương cho viên chức giảng dạy tại các cơ sở giáo dục mầm non công lập. |
Bỏ chứng chỉ ngoại ngữ, tin học với viên chức giáo viên mầm non |
20/3/2021 |
|
|
12 |
Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp cùng việc bổ nhiệm và xếp hạng đối với viên chức giảng dạy trong các trường tiểu học công lập. |
Bỏ chứng chỉ ngoại ngữ, tin học với viên chức giáo viên tiểu học |
20/3/2021 |
|
|
13 |
Ban hành quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và việc bổ nhiệm, xếp lương dành cho viên chức giảng dạy tại các trường trung học cơ sở công lập. |
Bỏ chứng chỉ ngoại ngữ, tin học với viên chức giáo viên trung học cơ sở |
20/3/2021 |
|
|
14 |
Đưa ra quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và cơ chế bổ nhiệm, xếp lương cho viên chức giảng dạy trong các trường trung học phổ thông công lập. |
Bỏ chứng chỉ ngoại ngữ, tin học với viên chức giáo viên trung học phổ thông |
20/3/2021 |
|
|
15 |
Sửa đổi một số thông tư, thông tư liên tịch về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và chế độ xếp lương của viên chức chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn. |
Bỏ chứng chỉ ngoại ngữ, tin học với viên chức chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn |
06/10/2022 |
|
|
16 |
Ban hành quy định về mã số ngạch, tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ và chế độ xếp lương đối với công chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn. |
Bỏ chứng chỉ ngoại ngữ, tin học với các ngạch công chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn |
06/10/2022 |
|
|
17 |
Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và chế độ xếp lương dành cho viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch viên và đạo diễn truyền hình thuộc ngành thông tin và truyền thông. |
Bỏ chứng chỉ ngoại ngữ, tin học với viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch viên và đạo diễn truyền hình |
10/10/2022 |
|
|
18 |
Ban hành quy định về chức danh, mã số, tiêu chuẩn nghề nghiệp cùng các điều kiện thi, xét thăng hạng, bổ nhiệm và xếp lương đối với viên chức ngành lưu trữ. |
Bỏ chứng chỉ ngoại ngữ, tin học với viên chức chuyên ngành lưu trữ |
15/10/2022 |
|
|
19 |
Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và chế độ xếp lương áp dụng cho viên chức đảm nhiệm vị trí trợ giúp viên pháp lý. |
Bỏ chứng chỉ ngoại ngữ, tin học với viên chức trợ giúp viên pháp lý |
20/10/2022 |
|
|
20 |
Sửa đổi Thông tư liên tịch 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV (đã được chỉnh sửa theo Thông tư 01/2020/TT-BKHCN) về mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành khoa học và công nghệ. |
Bỏ chứng chỉ ngoại ngữ, tin học với viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ |
12/12/2022 |
|
|
21 |
Sửa đổi, bổ sung quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp áp dụng cho viên chức thuộc ngành tài nguyên và môi trường. |
Bỏ chứng chỉ ngoại ngữ, tin học với viên chức chuyên ngành tài nguyên và môi trường |
09/12/2022 |
|
|
22 |
Ban hành quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và chế độ xếp lương đối với viên chức trong chuyên ngành thể dục, thể thao. |
Bỏ chứng chỉ ngoại ngữ, tin học với viên chức chuyên ngành thể dục thể thao |
10/12/2022 |
|
|
23 |
Quy định mã số ngạch, tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ và chế độ xếp lương cho công chức chuyên ngành Ngân hàng. |
Bỏ chứng chỉ ngoại ngữ, tin học với công chức chuyên ngành Ngân hàng |
01/01/2023 |
|
|
24 |
Ban hành quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và chế độ xếp lương dành cho viên chức chuyên ngành công tác xã hội. |
Bỏ chứng chỉ ngoại ngữ, tin học với viên chức chuyên ngành công tác xã hội |
28/01/2023 |
|
|
25 |
Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm và xếp lương đối với viên chức giáo vụ tại các trường phổ thông dân tộc nội trú, THPT chuyên, dự bị đại học và trường cho người khuyết tật công lập. |
Bỏ chứng chỉ ngoại ngữ, tin học với viên chức giáo vụ trong trường phổ thông dân tộc nội trú; trường trung học phổ thông chuyên; trường dự bị đại học và trường dành cho người khuyết tật công lập |
12/02/2023 |
|
|
26 |
Ban hành quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm và chế độ xếp lương cho viên chức thiết bị – thí nghiệm tại cơ sở giáo dục phổ thông và trường chuyên biệt công lập. |
Bỏ chứng chỉ ngoại ngữ, tin học với viên chức thiết bị, thí nghiệm trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trường chuyên biệt công lập |
12/02/2023 |
Hy vọng những thông tin tổng hợp về các quy định chứng chỉ ngoại ngữ trên đã giúp học viên có cái nhìn rõ ràng hơn về lộ trình học tập của mình. Việc nắm bắt kịp thời các thay đổi trong quy định pháp lý sẽ giúp thí sinh đưa ra những quyết định đúng đắn, từ đó tối ưu hóa lợi thế của bản thân trong học tập và sự nghiệp.




