Cách tính điểm, thang điểm tiếng anh A2 Bộ Giáo dục, châu Âu

Việt Nam hiện đang có 3 định dạng bài thi A2 với cách tính điểm, thang điểm khác nhau:

  • A2 Vstep: Thang điểm 10, điểm đạt A2 là 6.5 điểm
  • A2 Cambridge: Thang điểm tối đa 150 điểm, điểm đạt A2 là 120 điểm.

Các loại chứng chỉ tiếng anh A2 tại Việt Nam

Hiện nay, tại Việt Nam có hai định dạng chứng chỉ tiếng Anh trình độ A2 phổ biến nhất là: chứng chỉ A2 VSTEP theo khung năng lực ngoại ngữ của Bộ GD&ĐT và chứng chỉ A2 Cambridge theo khung tham chiếu châu Âu (CEFR). Mỗi loại có cấu trúc khác nhau, đơn vị tổ chức khác nhau, đồng thời phù hợp cho từng mục đích sử dụng cụ thể.

1/ Chứng chỉ tiếng anh A2 Vstep – Đây là bài thi đánh giá năng lực ngoại ngữ theo KNLNN 6 Bậc dùng cho Việt Nam.

  • Khung đánh giá: Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam (KNLNN)
  • Cấp chứng chỉ: Bộ Giáo dục và Đào tạo
  • Tổ chức thi: Các trường đại học – học viện được Bộ GD&ĐT cấp phép
  • Ra đời: Từ năm 2014
  • Hình thức thi: 4 kỹ năng (Nghe – Nói – Đọc – Viết)
  • Thời gian làm bài: 110 phút
  • Điểm đạt A2: Từ 6.5 điểm (quy đổi trên thang điểm 10)

2/ Chứng chỉ tiếng anh A2 Cambridge – Là bài thi đánh giá trình độ ngoại ngữ theo khung tham chiếu châu Âu do Đại học Cambridge tổ chức.

  • Khung đánh giá: CEFR (Khung tham chiếu trình độ ngoại ngữ châu Âu)
  • Cấp chứng chỉ: Cambridge Assessment English – Đại học Cambridge
  • Tổ chức thi: Các trung tâm khảo thí được ủy quyền bởi Cambridge tại Việt Nam
  • Ra đời: Từ năm 1994
  • Hình thức thi: 3 phần thi chính (Reading & Writing, Listening, Speaking)
  • Thời gian làm bài: 100 phút
  • Điểm đạt A2: Từ 120 điểm (thang điểm 150)

Bài thi A2 Cambridge có cấu trúc gồm 3 phần thi và đánh giá toàn diện 4 kỹ năng giao tiếp. Thí sinh sẽ có 100 phút hoàn thiện bài thi.

Cách tính điểm thi tiếng anh A2

Mỗi định bài thi sẽ có cấu trúc đề thi khác nhau cũng như các tính điểm cho từng phần khác nhau. Thang điểm của mỗi bài thi sẽ được sử dụng để đánh giá thí sinh đã đạt trình độ tiếng anh A2. Cụ thể các tính điểm của mỗi bài thi như sau:

Bài thi tiếng anh A2 của Bộ Giáo dục

Đề thi tiếng anh A2 sẽ chia đều tổng điểm cho từng phần thi, mỗi phần sẽ chiếm 25% tổng số điểm toàn bài. Các phần thi sẽ được tính trên thang điểm 100 sau đó quy về thang điểm 10 để xét kết quả. Cụ thể cấu trúc sơ bộ và các tính điểm từng phần thi như sau:

A2 Vstep listening (Gồm 5 phần, thời gian làm bài 25 phút)

Phần thi

Cấu trúc 

Yêu cầu

Điểm tối đa

Part 1

5 câu 

Nghe thông báo, hướng dẫn, hội thoại ngắn và trả lời câu hỏi trắc nghiệm 3 lựa chọn

5 điểm

Part 2

5 câu 

Nghe thông báo, hướng dẫn, hội thoại ngắn và trả lời câu hỏi trắc nghiệm 3 lựa chọn

5 điểm

Part 3

5 câu 

Nghe hội thoại và điền từ vào 5 chỗ trống.

5 điểm

Part 4

5 câu 

Nghe một đoạn hội thoại dài về chuyến đi, khóa học,… và trả lời câu hỏi trắc nghiệm 3 lựa chọn

5 điểm

Part 5

5 câu 

Nghe một bài độc thoại dưới dạng tin nhắn điện thoại hoặc bảng tin và điền từ vào chỗ trống.

5 điểm

A2 Vstep reading (Gồm 4 phần, thời gian làm bài 40 phút)

Phần thi

Cấu trúc

Yêu cầu

Điểm tối đa

Part 1

10 câu 

Đọc một đoạn văn ngắn khoảng 120 từ đến 150 từ và điền từ vựng hoặc ngữ pháp vào 10 chỗ trống với 3 lựa chọn.

5 điểm

Part 2

8 câu 

Đọc và nối biển báo với các câu giải nghĩa.

8 điểm

Part 3

7 câu 

Đọc và điền từ vào một biểu mẫu ghi chú, xin visa, mẫu đăng ký…

7 điểm

Part 4

5 câu 

Đọc hiểu và trả lời 5 câu hỏi trắc nghiệm 3 lựa chọn

5 điểm

A2 Vstep writing (Gồm 3 phần, thời gian làm bài 35 phút)

Phần thi

Cấu trúc

Yêu cầu

Điểm tối đa

Part 1

5 câu

Hoàn thành 5 câu dựa vào các từ gợi ý.

5 điểm

Part 2

1 câu

Viết một tin nhắn hoặc bản ghi nhớ theo yêu cầu có độ dài khoảng 35 từ

10 điểm

Part 3

1 câu

Viết một email hoặc bưu thiếp liên quan đến yêu cầu được cung cấp dài khoảng 40 từ.

10 điểm

A2 Vstep speaking (Gồm 4 phần, thời gian làm bài 10 phút)

Phần thi

Yêu cầu

Điểm tối đa

Part 1

Chào hỏi và giới thiệu về bản thân.

5 điểm

Part 2

Trả lời câu hỏi về các chủ đề tương tác liên quan đến thông tin cá nhân.

5 điểm

Part 3

Miêu tả một chủ đề như nhà cửa, quê quán, nghề nghiệp…

5 điểm

Part 4

Thảo luận và đưa ý kiến về một nhận định hoặc câu nói có sẵn.

10 điểm

Mỗi phần thi sẽ có điểm số tối đa là 25 điểm, tổng điểm bài thi tối đa sẽ là 100 điểm (Tổng 4 phần thi). Sau đó quy về thang điểm 10, làm tròn đến 0.5 điểm. Bài thi đạt điểm tối thiểu từ 6.5 điểm sẽ được công nhận trình độ A2.

Đăng ký nhận tài liệu ôn thi chứng chỉ tiếng anh A2 – Chuẩn định dạng format bài thi của Bộ Giáo dục

ĐĂNG KÝ NGAY

Bài thi tiếng anh A2 Cambridge

Bài thi chứng chỉ A2 Cambridge sẽ có thang điểm và cách quy đổi phức tạp hơn so với bài thi còn lại, cụ thể cấu trúc và cách tính điểm bài thi như sau:

A2 Cambridge reading & writing (60 phút, gồm 7 phần)

Phần thi

Cấu trúc

Yêu cầu

Điểm tối đa

Part 1

6 câu

Cho 6 bảng hiệu, thông báo hoặc đoạn văn ngắn… và yêu cầu thí sinh dựa vào thông tin để trả lời câu hỏi.

6 điểm

Part 2

7 câu

Đọc 3 bài viết ngắn và dựa vào thông tin để chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu hỏi.

7 điểm

Part 3

5 câu

Đọc một đoạn văn dài và chọn đáp án đúng nhất

5 điểm

Part 4

6 câu

Đọc đoạn văn và chọn từ còn thiếu (A-C) để điền vào chỗ trống.

6 điểm

Part 5

6 câu

Đọc đoạn văn và điền từ vào chỗ trống

6 điểm

Part 6

1 câu

Thí sinh viết một tin nhắn văn bản, ghi chú, email hoặc bưu thiếp. Các hướng dẫn sẽ cho thí sinh biết những gì để viết và cho ai.

15 điểm

Part 7

1 câu

Thí sinh viết một câu chuyện dựa trên 3 bức hình cho sẵn, tối thiểu 35 từ.

15 điểm

A2 Cambridge listening (30 phút, gồm 5 phần)

Phần thi

Cấu trúc

Yêu cầu

Điểm tối đa

Part 1

5 câu

Gồm 5 đoạn hội thoại ngắn với 1 câu hỏi và 3 bức tranh (A, B hoặc C). Thí sinh cần nghe và chọn đúng ảnh.

5 điểm

Part 2

5 câu

Nghe và điền thông tin còn thiếu để hoàn thành mẫu tin nhắn hoặc ghi chú

5 điểm

Part 3

5 câu

Nghe đoạn văn bản dài để tìm thông tin cụ thể và trả lời câu hỏi.

5 điểm

Part 4

5 câu

Nghe 5 đoạn hội thoại và phải tìm ra ý tưởng trung tâm của mỗi bài.

5 điểm

Part 5

5 câu

Đưa ra 1 đoạn hội thoại dài cùng 2 danh sách từ. Thí sinh nghe sau đó nối 2 danh sách từ cho phù hợp.

5 điểm

A2 Cambridge speaking (8-10 phút, gồm 2 phần)

Phần thi

Cấu trúc

Yêu cầu

Điểm tối đa

Part 1

1 câu

Trả lời các thông tin về bản thân, sở thích cá nhân, thói quen, cuộc sống hàng ngày… với ngôn ngữ giao tiếp và xã giao.

30 điểm

Part 2

1 câu

Thảo luận với một thí sinh cùng thi dựa vào các hình ảnh gợi ý liên quan đến một chủ đề. Giám khảo sẽ dẫn dắt phần thảo luận.

15 điểm

Điểm từng kỹ năng sẽ được quy đổi sang thang điểm tiếng Anh Cambridge, với tối đa 150 điểm cho mỗi kỹ năng. Kết quả cuối cùng của bài kiểm tra là điểm trung bình của các kỹ năng. Thí sinh cần đạt điểm từ 120 điểm để được công nhận trình độ A2.

Thông báo mở lớp luyện thi chứng chỉ tiếng anh A2 Vstep – Giảng viên Đại học Hà Nội đứng lớp – Bằng chuẩn Bộ GD&ĐT, Lưu Hồ sơ gốc chính quy

Nhận lịch học tháng này

So sánh thang điểm của các bài thi tiếng anh A2

Mỗi loại chứng chỉ tiếng Anh A2 tại Việt Nam hiện nay sử dụng thang điểm và cách quy đổi khác nhau. Việc hiểu rõ cơ chế chấm điểm sẽ giúp học viên lựa chọn kỳ thi phù hợp với năng lực, nhu cầu sử dụng và khả năng đạt chứng chỉ.

Tiêu chí

A2 VSTEP (Bộ GD&ĐT)

A2 Cambridge (CEFR)

Thang điểm gốc

100 điểm (chia đều 4 kỹ năng)

150 điểm (quy đổi trung bình từ 4 kỹ năng)

Thang điểm quy đổi xét A2

Thang 10 (điểm đạt từ 6.5 trở lên)

Thí sinh cần ≥ 120 điểm để được công nhận A2

Cấu trúc bài thi

4 kỹ năng: Nghe, Nói, Đọc, Viết

3 phần chính: Reading & Writing, Listening, Speaking

Số phút làm bài

110 phút tổng cộng

100 phút tổng cộng

Phổ biến tại Việt Nam

Rộng rãi, tổ chức liên tục tại nhiều trường

Giới hạn hơn, chỉ tại trung tâm ủy quyền

Mức độ phù hợp với người Việt

Bài thi đơn giản, dễ tiếp cận

Câu hỏi dàn trải nhiều mức độ, mang tính phân loại

Dựa vào thông tin so sánh về thang điểm, học viên sẽ có những hiểu biết nhất định để có thể so sánh độ khó, tỉ lệ thi đạt của các bài thi A2. Tuy nhiên, yếu tố quan trọng hàng đầu vẫn là mục đích sử dụng, sau đó mới xét tới những tiêu chí còn lại. Cụ thể:

  • A2 VSTEP có cấu trúc thân thiện, phù hợp với người ôn thi trong thời gian ngắn, mục tiêu sử dụng trong nước (công chức, viên chức, tốt nghiệp…).
  • A2 Cambridge là bài thi quốc tế, yêu cầu cao hơn, phù hợp nếu bạn cần chứng chỉ phục vụ mục đích học tập – làm việc – di trú ở nước ngoài.

Nếu mục tiêu là lấy chứng chỉ A2 nhanh – chi phí hợp lý – phù hợp với người học Việt Nam, thì A2 VSTEP là lựa chọn nên ưu tiên, trừ khi có quy định cụ thể yêu cầu chứng chỉ Cambridge.

Trên đây là toàn bộ những thông tin chi tiết về cách tính điểm, thang điểm tiếng anh A2. Mong rằng bài viết sẽ hữu ích với học viên trong quá trình ôn luyện và tham dự kỳ thi tiếng anh!

Hotline0246 660 9628

Hỗ trợ liên tục 24/7