Hướng dẫn tính điểm, thang điểm APTIS dạng số, dạng CEFR

Bài thi APTIS được tính theo thang điểm 0-50 cho mỗi phần thi kỹ năng.

  • Kết quả dạng số Final Scale Score được tính cho bài thi APTIS 1, 2 hoặc 3 kỹ năng.
  • Kết quả theo khung CEFR được tính cho bài thi APTIS 4 kỹ năng

Cách tính điểm APTIS

APTIS là bài thi đánh giá năng lực ngoại ngữ có cấu trúc gồm 2 hợp phần: Ngữ pháp và đánh giá các kỹ năng nghe, nói, đọc viết. Phần thi Ngữ pháp sẽ được tính điểm riêng biệt với hợp phần 4 kỹ năng.

Mỗi phần thi được tính điểm theo thang từ 0-50 điểm, sau đó sẽ được quy đổi sang thang điểm APTIS dạng số hoặc khung CEFR tùy theo cách thức đăng ký thi:

  • Thí sinh chọn thi lẻ các kỹ năng (Ví dụ như Ngữ pháp với 1, 2 hoặc 3 kỹ năng) điểm thi sẽ được tính theo thang điểm dạng số.
  • Thí sinh thi đủ 4 kỹ năng, điểm thi sẽ được quy đổi sang thang điểm theo khung CEFR

Thang điểm APTIS

Để hiểu rõ hơn về cách quy đổi thang điểm, học viên hãy theo dõi tiếp những phần nội dung sau.

Thang điểm APTIS dạng số

Khi thí sinh thi các kỹ năng lẻ, bài thi sẽ được tính theo thang điểm dạng số theo thang cấp độ từ 0-50 điểm. Tùy theo số lượng bài thi thí sinh đăng ký sẽ nhận được Final Scale Score khác nhau:

  • Bài thi APTIS 1 kỹ năng: 0-50 điểm
  • Bài thi APTIS 2 kỹ năng: 0-100 điểm
  • Bài thi APTIS 3 kỹ năng: 0-150 điểm
  • Bài thi APTIS 4 kỹ năng: 0-200 điểm

Những điểm số này thể hiện kỹ năng tương ứng và khả năng sử dụng tiếng anh trong giao tiếp của thí sinh.

Thang điểm APTIS theo khung CEFR

Khi thí sinh đăng ký tham dự bài thi APTIS đủ 4 kỹ năng, bài thi có thể được quy đổi sang các cấp độ theo khung CEFR. Thang điểm sẽ bao gồm các cấp độ theo khung CEFR từ A0 cho tới C2:

  • Bài thi Aptis General chỉ ghi cấp độ C
  • Bài thi Aptis Advanced chia cấp độ C1 và C2

Điểm bài thi APTIS được quy đổi theo khung CEFR sẽ được gọi là Overall CEFR Grade, mỗi phần thi kỹ năng sẽ có mức điểm quy đổi theo khung CEFR khác nhau. Cụ thể như sau:

Kết quả thi cuối cùng của thí sinh được quy đổi sang trình độ theo khung CEFR dựa theo việc đánh giá 4 phần thi kỹ năng. Học viên có thể tham khảo bảng điểm của thí sinh dưới đây:

Ngoài ra, phần thi Ngữ pháp và Từ vựng tuy không được tính vào thang điểm cuối cùng nhưng nó giúp giám khảo đánh giá toàn diện hơn về năng lực tiếng Anh của thí sinh.

  • Kết quả thi của có thể được cải thiện nhờ vào điểm số của phần thi này. Nếu cấp độ CEFR của bất kỳ kỹ năng nào của thí sinh nằm ngay dưới ranh giới với cấp độ kế tiếp, Aptis sẽ xem xét kỹ điểm số phần thi Ngữ pháp & Từ vựng. 
  • Nếu điểm số này đủ cao, họ sẽ đánh giá bài thi đạt cấp độ kế tiếp cho kỹ năng đó.

Ví dụ: 

    • Điểm kỹ năng Nghe, Đọc, Viết của thí sinh đạt B2
    • Kỹ năng Nói của thí sinh là 25.5 điểm(Đạt B1) – Gần đạt mức B2 là 26 điểm
    • Hội đồng thi sẽ xét điểm Ngữ pháp & Từ vựng

=> Nếu phần thi Từ vựng cao hơn B1, thí sinh sẽ nhận được cấp độ B2. 

Có những trường hợp hai thí sinh cùng đạt một điểm số (ví dụ: 40/50) cho một phần thi kỹ năng (ví dụ: Nói), nhưng có người nhận được cấp độ CEFR cao hơn người còn lại (ví dụ: một người nhận B1 Nói, một người nhận B2 Nói). 

    • Điều này là do điểm kỹ năng Nói là mức gần đạt thang điểm B2.
    • Người nhận cấp độ CEFR cao hơn rất có thể đã làm tốt hơn ở phần Ngữ pháp và Từ vựng.

Hy vọng những thông tin mà bài viết cung cấp đã giúp học viên nắm rõ cách tính điểm và quy đổi thang điểm APTIS. Chúc học viên có sự chuẩn bị tốt và đạt kết quả cao trong kỳ thi APTIS!

Mục nhập này đã được đăng trong APTIS. Đánh dấu trang permalink.

Hotline0246 660 9628

Hỗ trợ liên tục 24/7